BoA
보아
Thế hệ 1 Solo · Nữ Debut năm 2000 Đang hoạt động
Tên thật là Kwon Bo-ah, cô debut năm 2000 ở tuổi 13 dưới SM Entertainment. Là ca sĩ solo, cô thành công lớn ở Nhật Bản và mở đường cho ca sĩ Hàn Quốc vươn ra nước ngoài.
Ảnh: dispatchsns, CC BY 3.0 · Wikimedia Commons
Thông tin cơ bản
- Debut
- 25 tháng 8, 2000 · Ca khúc debut ID; Peace B
- Công ty quản lý khi debut
- SM Entertainment
- Công ty quản lý hiện tại
- BApal Entertainment
- Sinh nhật
- 5 tháng 11, 1986
- Thời gian hoạt động
- 2000–
- Ý nghĩa tên
- Tên bắt nguồn từ tên thật Kwon Boa. Chữ 'BoA' cũng được giải nghĩa là viết tắt của 'Beat of Angel'.
- Thế hệ
- Thế hệ thứ 1 (1992–2002)
걸어온 길
Được chọn tại buổi thử giọng SM khi đi cùng anh trai năm 1998. Ra mắt tháng 8 năm 2000 với album phòng thu đầu tiên 'ID; Peace B'.
Từ trước debut đã học tiếng Nhật và tiếng Anh, nhóm bắt đầu hoạt động tại Nhật Bản năm 2001. Các album full tiếng Nhật liên tiếp đứng đầu bảng xếp hạng tuần Oricon.
Năm 2002, cô đứng đầu trong nước với 'No.1' và giành daesang Seoul Music Awards trong năm đó. Từ khoảng năm 2012, cô cũng tự viết và sản xuất ca khúc.
Tháng 8 năm 2025, nhóm phát hành album phòng thu thứ 11 'Crazier'. Tháng 3 năm 2026, nhóm thành lập công ty cá nhân BAYPAL Entertainment.
Quảng cáo
Ca khúc tiêu biểu
- 2000 ID; Peace B YouTube Spotify
- 2002 No.1 YouTube Spotify
- 2003 아틀란티스 소녀 YouTube Spotify
- 2004 My Name YouTube Spotify
- 2005 Girls On Top YouTube Spotify
- 2010 Hurricane Venus YouTube Spotify
Liên kết dẫn đến kết quả tìm kiếm của từng dịch vụ. Lời bài hát không được đăng vì lý do bản quyền.
Album nổi bật
- 2000.08 ID; Peace BAlbum dài thứ 1
Đĩa debut - 2002.03 LISTEN TO MY HEARTAlbum dài thứ 1 tiếng Nhật
Số 1 Bảng album Oricon - 2002.04 No.1Album dài thứ 2
- 2003.01 VALENTIAlbum dài thứ 2 tiếng Nhật
- 2003.05 Atlantis PrincessAlbum dài thứ 3
Bài title '아틀란티스 소녀' - 2004.06 My NameAlbum dài thứ 4
- 2010.08 Hurricane VenusAlbum dài thứ 6
Album dài chính thức trong nước sau 5 năm - 2025.08 CrazierAlbum dài thứ 11
Giải thưởng chính
- Daesang tại Seoul Music Awards 2002
- Daesang tại SBS Gayo Daejeon 2002
Kỷ lục và câu chuyện nổi bật
- Album tiếng Nhật đầu tiên 'Listen to My Heart' đã đưa cô trở thành ca sĩ Hàn Quốc đầu tiên đứng đầu bảng album Oricon.
- Năm 2009, với album tiếng Anh, anh trở thành ca sĩ K-pop đầu tiên lọt vào Billboard 200.
- Cuối năm 2025 hoàn tất hợp đồng với SM và năm 2026 thành lập công ty cá nhân.
- Tên công ty quản lý mới 'BAPAL' là ghép của BoA và 'pal' trong tiếng Anh nghĩa là bạn bè.
- Năm 2022 cô cũng hoạt động với tư cách thành viên nhóm nữ hợp tác của SM 'GOT the beat'.